NGÔI TRƯỜNG THÂN YÊU

Posted: Tháng Năm 18, 2009 in Tổng hợp

TRƯỜNG THPT THỦ KHOA HUÂN THÂN THƯƠNG

 

 

 

 

Trường được thành lập theo Quyết định số 351/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 1988 của Bộ giáo dục và Đào tạo: Công nhận được chính thức ghi vào kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục hàng năm của tỉnh và được hưởng mọi quyền lợi theo các chế độ, chính sách hiện hành. .

Nhà trường tổ chức khai giảng vào ngày 05/9/1983 và chọn ngày 08/10 làm ngày sinh hoạt Truyền thống hàng năm ( Ngày Hội trường). Lãnh đạo nhà trường lúc đó là Phó Hiệu trưởng Trần Phước Nguyên.

1. Quá trình phát triển trường THPT Thủ Khoa Huân:

– Ngôi trường đặt tại ấp An Thị, xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. 7 xã có học sinh vào học tại trường gồm có: xã Mỹ Tịnh An, Trung Hoà, Hoà Tịnh, Phú Kiết, Lương Hoà Lạc, Tân Bình Thạnh và Thanh Bình ( gọi tắt là 7 xã vùng trên huyện Chợ Gạo).

– Trước năm 1983, muốn vào học cấp 3 thì học sinh của 7 xã vùng trên Chợ Gạo phải thi vào trường Trung học Bến Tranh ( THPT Tân Hiệp, Châu Thành hiện nay) hoặc trường Trung học Nguyễn Đình Chiểu, Mỹ Tho. Đến năm 1983, số học sinh của huyện Châu Thành phát triển nhanh, trường THPT Tân Hiệp quá tải, không đủ sức tiếp nhận thêm học sinh của 7 xã vùng trên huyện Chợ Gạo. Được sự cho phép của UBND tỉnh Tiền Giang; UBND huyện Chợ Gạo tiến hành xây dựng trường THPT Thủ Khoa Huân từ tháng 5/1983 đến đầu tháng 8/1983 mới xong. Thời điểm đó, năm 1983, trường chỉ có 10 phòng học, mái ngói, vách tường, nền đất. Sân trường chưa bằng phẳng, ngoài việc học chữ các học sinh còn phải tham gia lao động tự phục vụ, công việc gồm có: * lao động san bằng nền phòng học; * lao động san lấp sân trường; * lao động đào 3 ao trước sân để ươm, nuôi cá tai tượng bán cho nhân dân; * lao động làm sạch đẹp trường lớp . . .

– Năm học 1983- 1984: trường có 7 lớp/ 363 học sinh ( 3 lớp 11 từ THPT Tân Hiệp chuyển về và 4 lớp 10 mới tuyển sinh);

– Năm học 1989- 1990, trường THPT Thủ Khoa Huân nhận thêm học sinh cấp 2 từ các trường cấp 1- 2 chuyển đến và trở thành trường phổ thông cấp 2- 3 Thủ Khoa Huân. Đến năm học 1990- 2000 trường chỉ còn 2 lớp 9.

– Từ năm học 2000- 2001 đến nay, trường THPT Thủ Khoa Huân chỉ còn học sinh cấp THPT.

– Năm học 2007- 2008 trường có 29 lớp/1.240 học sinh.

2. Cơ sở vật chất hiện nay và hướng phát triển:

Diện tích đất của trường: tại thời điểm năm 1983 là 7.177m2.

– Hiện nay, năm 2007, diện tích đất của trường là 14.297,5 m2.

– Quá trình phát triển trường, lớp của trường THPT Thủ Khoa Huân được ghi nhận qua bảng thống kê dưới đây:

Năm học

Diện tích

( m2 )

Số phòng học

Số lớp học sinh

1983- 1984

7.177

10

7 lớp ( 3 lớp 11, 4 lớp 10)

1989- 1990

7.177

14

28 lớp, 746 HS cấp 2 và cấp 3

1999- 2000

14.297,5

18

35 lớp, gồm có 1254 HS cấp 3 và 96 HS lớp 9

2000- 2001

14.297,5

18

34 lớp, 1244 HS cấp 3

Đến nay 08/10/2007

14.297,5

16

29 lớp, 1240 HS cấp 3

Về cơ sở vật chất: Hiện nay có 16 phòng học cấp 3, 01 phòng thư viện; 02 phòng thực hành Lý và Hoá- Sinh; 01 phòng thiết bị dùng chung; 01 phòng học Ngoại ngữ; 02 phòng tin học; 01 khu hành chánh tạm đủ cho các phòng chức năng hoạt động.

– Năm học 2008- 2009: trường THPT Thủ Khoa Huân tiếp nhận lại phần đất cũ trước đây, nâng tổng diện tích lên 21.634,5m2.

– Từ năm học 2008- 2009: trường THPT Thủ Khoa Huân được UBND tỉnh đưa vào danh mục xây dựng thành trường chuẩn Quốc gia có các phòng học bộ môn, phòng học công nghệ đạt chuẩn .

3. Hoạt động chuyên môn:

a. Về chất lượng đầu vào của học sinh lớp 10: điểm chuẩn xét tuyển vào lớp 10 hàng năm thấp hơn các trường trọng điểm ( thị trấn, thị xã, thành phố Mỹ Tho ) từ 6,0 trở lên. Trong 2 năm vừa qua, nhà trường tổ chức thi tuyển lớp 10, mức điểm chuẩn trúng tuyển cũng thấp hơn các trường trọng điểm từ 4,0 trở lên.

– Đa số học sinh là con nông dân, chăm ngoan, lễ phép.

– Học sinh thực hiện nội quy trường khá tốt.

b. Về chất lượng đầu ra của lớp 12: chất lượng lớp 12 khá ổn định, thể hiện ở tỉ lệ tốt nghiệp THPT và số lượng đậu vào Đại học, Cao đẳng, THCN ( xem phụ lục kèm theo).

c. Về hoạt động các tổ chuyên môn:

– Ngày 05/9/1983 trường tổ chức khai giảng năm học đầu tiên; với 5 cán bộ, giáo viên giảng dạy 3 bộ môn Toán-Văn- Hoá: 1- Thầy Trần Phước Nguyên- Phó Hiệu trưởng- dạy Toán; 2- Thầy Nguyễn Văn Năm- Ngữ văn; 3- Cô Huỳnh Thị Lang- Ngữ văn; 4- Thầy Lê Văn Thành- Hoá; 5- Cô Trần Thị Gấm- Hoá.

– Đầu tháng 10/1983, có đủ giáo viên giảng dạy các môn văn hoá còn lại. Được sự cho phép của UBND huyện Chợ Gạo, ngày 08/10/1983 nhà trường tổ chức ngày Thành lập trường ( ngày Hội trường).

– Đến thời điểm năm 2007, toàn trường hiện có 75 cán bộ, giáo viên và công nhân viên. Tuổi nghề bình quân của giáo viên là 12,3 năm. Là lực lượng mà nhiều năm đã góp phần trực tiếp giữ vững tỉ lệ tốt nghiệp THPT và trúng tuyển Đại học, Cao đẳng, THCN.

– Nề nếp chuyên môn khá tốt, giáo viên tâm huyết, tận tâm với học sinh; gần gủi giúp đở học sinh.

– Thực hiện quy chế, quy định chuyên môn khá tốt; được đoàn thanh tra toàn diện của Sở GĐĐT đánh giá cao.

4. Hoạt động khác: Đoàn trường và Công đoàn đều tổ chức các phong trào ngoại khoá cho cán bộ, giáo viên và học sinh nhân các ngày lễ trong năm. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia tích cực.

5. Về thành tích: Trường THPT Thủ Khoa Huân được công nhận trường tiên tiến cấp tỉnh 6 lần ( 1988-1989; 1993- 1994; 1996- 1997; 2004- 2005; 2005- 2006; 2006- 2007).

– Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 9 người.

– Nhiều năm trường có học sinh giỏi cấp Quốc gia môn Ngữ văn, Địa lí lớp 12.

– Tập thể cán bộ, giáo viên đoàn kết, nhiều năm nhà trường đã tạo được niềm tin trong nhân dân và chính quyền địa phương. Một tập thể có nhiều hoài bảo trong công tác giảng dạy, giáo dục; hứa hẹn kết quả vững chắc trong thời gian sắp tới.

 

THỐNG KÊ KẾT QUẢ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO

CỦA TRƯỜNG THPT THỦ KHOA HUÂN

Năm học

TS HS cuối năm học

TS đậu tốt nghiệp

Tỉ lệ tốt nghiệp %

Đậu ĐH+ CĐ, THCN

Bỏ học

%

Lên lớp

%

1983- 1984

363

Lớp 12: 00

3,2

84,8

1984- 1985

605

Lớp 12: 144

139

96,5

10

5,6

84,5

1985- 1986

726

Lớp 12: 177

148

83,6

12

4,3

83,7

1986- 1987

740

Lớp 12: 201

174

86,6

14

5,7

86,6

1987- 1988

896

Lớp 12: 118

67

65,8

9

6,8

84,1

1988- 1989

649

Lớp 12: 99

65

65,7 *

9

5,9

83,2

1989- 1990

746

Lớp 12: 77

65

65,7

8

6,9

82,6

1990- 1991

775

Lớp 12: 74

65

87,8

8

7,5

76,4

1991- 1992

848

Lớp 12: 69

58

84,1

6

8,4

86,0

1992- 1993

881

Lớp 12: 42

35

83,3

9

5,3

88,8

1993- 1994

1072

Lớp 12: 59

50

84,4

Hạng 10/25 *

10

4,9

93,8

1994-1995

1190

Lớp 12: 73

65

89,04

Hạng 8/25

9

3,8

99,1

1995- 1996

1144

Lớp 12: 117

88

72,5

Hạng 8/26

11

3,5

99,2

1996- 1997

1174

Lớp 12: 170

136

80,0

Hạng 6/28 *

12

2,6

99,1

1997- 1998

1228

Lớp 12: 168

143

85,1

Hạng 10/29

15

3,8

98,8

1998- 1999

1217

Lớp 12: 210

186

88,6

Hạng 11/29

19

3,3

99,1

1999- 2000

1254

Lớp 12: 242

203

83,9

Hạng 15/29

26

4,1

99,5

2000- 2001

1244

Lớp 12: 289

203

70,02

Hạng 17/30

33

3,9

99,5

2001- 2002

1266

Lớp 12: 418

279

66,67

Hạng 11/30

39

3,0

99,8

2002- 2003

1302

Lớp 12: 380

371

97,63

Hạng 9/31

27+41

4,3

98,6

2003- 2004

1327

Lớp 12: 400

391

97.73

Hạng 6/ 31

25+ 46

2,5

96,3

2004- 2005

1330

Lớp 12: 375

347

92,53

Hạng 8/34 *

32+104

2,0

95,0

2005- 2006

1326

Lớp 12: 419

412

98,31

Hạng 11/34 *

34+ 52

2,3

94,0

2006- 2007

1246

Lớp 12: 377

351

93,01

Hạng 12/34*

55+ 75

3,1

91,5

 

Bình luận đã được đóng.